Xếp hạng đại học tại Việt Nam

Các bảng xếp hạng đại học ở Việt Nam thường không nhất quán và có thể gây hiểu lầm, khi một trường xuất hiện ở vị trí cao trong một bảng nhưng lại thấp trong bảng khác. Các hệ thống xếp hạng như VNUR dựa nhiều vào dữ liệu tự báo cáo, nhấn mạnh quá mức chứng nhận quốc tế và đánh giá chưa đầy đủ chất lượng giảng dạy, làm đơn giản hóa hiệu quả thực sự của các trường đại học. Thay vì chạy theo xếp hạng, sinh viên nên tập trung vào chất lượng chương trình học, chuyên môn giảng viên, chứng nhận/accreditation, cơ hội nghiên cứu, khả năng có việc làm và học tập thực hành. Trường đại học tốt nhất là nơi hỗ trợ sự phát triển cá nhân, nâng cao kỹ năng và chuẩn bị cho tương lai, chứ không chỉ là vị trí cao trên bảng xếp hạng.

Tiêu chí xếp hạng

1. Đầu ra sinh viên (Employability) – 25%
Tiêu chí này đánh giá khả năng sinh viên ra trường có việc làm, mức lương và phù hợp chuyên môn. Cụ thể, tỷ lệ có việc trong 6–12 tháng được đo bằng khảo sát kết hợp đối soát với BHXH (nếu có) và nên được tăng mạnh. Lương trung vị được khảo sát từ cựu sinh viên, cần tránh số liệu ảo. Ngoài ra, tỷ lệ sinh viên làm đúng ngành (% việc làm đúng chuyên môn) là một chỉ số quan trọng, cần chú trọng.

2. Giảng dạy & chương trình – 25%
Nhóm tiêu chí này tập trung vào chất lượng giảng dạy và chương trình học. Các chỉ số gồm tỉ lệ sinh viên trên giảng viên (SV/GV), % giảng viên có trình độ tiến sĩ, cập nhật chương trình học thông qua hội đồng độc lập (ưu tiên AI, Data…) và áp dụng phương pháp học tập dựa trên kết quả đầu ra (Outcome-based learning). Các số liệu này cần được giữ nhưng không quyết định hoàn toàn xếp hạng, tránh trọng số quá cao.

3. Nghiên cứu khoa học – 20%
Đánh giá năng lực nghiên cứu của giảng viên thông qua số bài báo/GV, trích dẫn (citation) và kinh phí nghiên cứu (grant). Bài báo được chuẩn hóa dựa trên Scopus/WoS, citation đo chất lượng, và tổng funding/GV phản ánh sự đầu tư thực chất, không chỉ tính số lượng bài.

4. Liên kết doanh nghiệp – 10%
Đánh giá hợp tác với doanh nghiệp thông qua số lượng và giá trị dự án, đồng thời chất lượng thực tập của sinh viên (% sinh viên thực tập đúng ngành). Cần chú trọng các dự án có giá trị thực, tránh hình thức.

5. Quản trị & môi trường làm việc – 10%
Tiêu chí này đo lường minh bạch nội bộ, thu nhập giảng viên và hỗ trợ nghiên cứu. Minh bạch được khảo sát ẩn danh từ giảng viên, thu nhập được đo bằng mức lương trung vị thực tế, và hỗ trợ nghiên cứu bao gồm giảm tải và funding. Đây là nhóm rất quan trọng ở Việt Nam.

6. Quốc tế hóa (thực chất) – 5%
Đánh giá công bố quốc tế (% co-author quốc tế) và chương trình quốc tế như double degree, trao đổi sinh viên. Tiêu chí này giúp đo lường mức độ hội nhập với giáo dục quốc tế.

7. Hạ tầng học thuật – 5%
Nhóm tiêu chí này tập trung vào cơ sở vật chất học thuật, bao gồm phòng lab, thiết bị tính toán (GPU, lab usage) và tài nguyên học liệu (cơ sở dữ liệu, thư viện số). Quan trọng là đánh giá chất lượng và sử dụng, không chỉ diện tích hay số lượng.

Phương pháp xếp hạng

Phương pháp xếp hạng hoàn toàn dựa trên tương tác giữa các chatbot như ChatGPT, Grok, Gemini… cùng người dùng, thông qua mô hình so sánh và phân loại các trường đại học vào các nhóm, kết hợp kiểm chứng chéo, so sánh từng cặp bất hợp lý, và các phương pháp bổ trợ khác. 

Bảng xếp hạng đại học Việt Nam 2026 (Thang University Ranking 2026)



## Nhóm Tinh hoa (Elite) – A*


1. Đại học Quốc gia Hà Nội  

2. Đại học Quốc gia TP.HCM  

3. Đại học Bách khoa Hà Nội  

4. Đại học Bách khoa TP.HCM  


## Nhóm Cận tinh hoa (Near Elite) – A+


5. Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN  

6. Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG-HCM  

7. Đại học Công nghệ – ĐHQGHN  

8. Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG-HCM  

9. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

10. Học viện Kỹ thuật Quân sự  



## Nhóm Dẫn đầu (Leading) – A


### A1 – Dẫn đầu mức cao


11. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM  

12. Trường Đại học Ngoại thương  

13. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  

14. Trường Đại học Y Hà Nội  

15. Trường Đại học Y Dược TP.HCM  

16. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội  

17. Trường Đại học Dược Hà Nội  

18. Học viện Ngoại giao  

19. Trường Đại học Duy Tân  


### A2 – Dẫn đầu mức vừa


20. Trường Đại học Tôn Đức Thắng  

21. Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG-HCM  

22. Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM  

23. Trường Đại học Cần Thơ  

24. Trường Đại học Phenikaa  

25. Trường Đại học Việt Đức  

26. Trường Đại học Huế  

27. Trường Đại học Đà Nẵng  

28. Trường Đại học Y Dược Huế  

29. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch  

30. Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN  

31. Trường Đại học Sư phạm TP.HCM  

32. Trường Đại học Luật TP.HCM  

33. Trường Đại học Luật Hà Nội  

34. Trường Đại học Thủy lợi  

35. Trường Đại học Giao thông Vận tải  

36. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội  


## Nhóm Ổn định (Solid) – B


### B1 – Ổn định cao


37. Trường Đại học Bách khoa – ĐH Đà Nẵng  

38. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  

39. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội  

40. Trường Đại học Mỏ – Địa chất  

41. Trường Đại học Thương mại  

42. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam  

43. Trường Đại học Hà Nội (HANU)  

44. Trường Đại học Vinh  

45. Học viện Ngân hàng  

46. Học viện Tài chính  

47. Trường Đại học Công Thương  


### B2 – Ổn định vừa


48. Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM  

49. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM  

50. Trường Đại học Tài chính – Marketing  

51. Trường Đại học Điện lực  

52. Trường Đại học Sài Gòn  

53. Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM  

54. Trường Đại học Nha Trang  

55. Trường Đại học Lâm nghiệp  

56. Trường Đại học Quy Nhơn  

57. Trường Đại học FPT  

58. Trường Đại học Mở TP.HCM  

59. Trường Đại học Mở Hà Nội  

60. Trường Đại học Văn Lang  

61. Trường Đại học HUTECH  

62. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành  

63. Trường Đại học Đà Lạt  

64. Trường Đại học Thăng Long  

65. Trường Đại học Hoa Sen  


## Nhóm Đang phát triển (Developing) – C


### C1 – Đang phát triển 


66. Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM  

67. Trường Đại học Công đoàn  

68. Trường Đại học Lao động - Xã hội  

69. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên  

70. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên  

71. Đại học Thái Nguyên  

72. Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM  

73. Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng  

74. Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng  

75. Trường Đại học An Giang  

76. Trường Đại học Trà Vinh  

77. Trường Đại học Đồng Tháp  

78. Trường Đại học Tài nguyên & Môi trường Hà Nội  

70. Trường Đại học Tài nguyên & Môi trường TP.HCM  

80. Học viện Báo chí & Tuyên truyền  

81. Trường Đại học Thủ Dầu Một  

82. Trường Đại học Tây Nguyên  


### C2 – Đang phát triển trung bình


83. Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội  

84. Trường Đại học Thành Đô  

85. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội  

86. Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội  

87. Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM  

88. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM  

89. Trường Đại học Nam Cần Thơ  

90. Trường Đại học Đông Á  

91. Trường Đại học Gia Định  

92. Trường Đại học Đại Nam  

93. Học viện An ninh Nhân dân  

94. Học viện Cảnh sát Nhân dân  

95. Học viện Hải quân  

96. Học viện Phòng không - Không quân  

97. Học viện Hậu cần  

98. Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy  

99. Trường Đại học Quảng Nam  

100.  Trường Đại học Hồng Đức  


## Nhóm Cần cải thiện (Needs Improvement) – D

- Trường Đại học Tiền Giang  

- Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng  

- Trường Đại học Võ Trường Toản  

- Trường Đại học Bạc Liêu  

- Trường Đại học Phú Yên  

- Trường Đại học Quảng Bình  

- Trường Đại học Hà Tĩnh  

- Trường Đại học Tây Bắc  

- Trường Đại học Hòa Bình  

- Trường Đại học Đông Đô  

- Trường Đại học Tân Trào  

- Trường Đại học Thái Bình  

- Trường Đại học Cửu Long  

- Trường Đại học Lạc Hồng  

- Trường Đại học Bình Dương  

- Trường Đại học Phú Xuân  

- Trường Đại học Chu Văn An

----------------


Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo.

TS. Tạ Hoàng Thắng